cách xử trí bệnh nhân thủng dạ dày tá tràng
Lỗ thủng nằm ở giữa khối u do mạch máu bị tắc gây nên hoại tử rồi thủng. Còn lỗ thủng ở tá tràng do đáy ổ loét bị bào mòn dẫn đến thủng, thường có bờ nhẵn, lỗ thủng có hình tròn hoặc Ovan. Tuy nhiên ở dạ dày rất khó phân biệt thủng do loét hay trên nền
Lỗ thủng ở tá tràng thường nhỏ hơn kích thước lỗ thủng ở dạ dày. Thủng khối u, lỗ thủng thường có kích thước lớn có trường hợp đường kính tới 3 cm. Bờ lỗ thủng phụ thuộc vào vị trí của ổ loét thủng, tình trạng tổn thương giải phẫu bệnh lý của ổ
Mục tiêu của bài giảng Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng là nhằm giúp cho các bạn biết cách chẩn đoán thủng ổ loét dạ dày - tá tràng; các biến chứng của thủng ổ loét dạ dày - tá tràng để muộn; xử trí bệnh nhân thủng ổ loét dạ dày - tá tràng trước khi chuyển tuyến trên. | THỦNG Ổ LOÉT DẠ DÀY - TÁ
chăm sóc bệnh nhân thủng dạ dày tá tràng. bệnh án ngoại đa chấn thương. khảo sát thời gian sử dụng thuốc của bệnh nhân ung thư dạ dày ngoại trú. các bệnh cấp cứu bụng như thủng dạ dày cn đau dạ dày cấp viêm tuỵ cấp. khảo sát chương trình đào tạo của các đơn
- Nêu đại cương các nguyên nhân, dịch tể học, thương tổn giải phẫu và sinh lý bệnh của thủng dạ dày tá tràng (DDTT). - Mô tả chi tiết các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của thủng DDTT do loét. - Nêu các cách tiếp cận chẩn đoán xác định và gián biệt của thủng
motor matic tidak bisa distarter dan diengkol keras. Loét dạ dày tá tràng là gì Loét dạ dày tá tràng là tình trạng niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng bị tổn thương, biểu hiện là những vết loét sâu xuống lớp cơ niêm mạc, gây ra những cơn đau bụng âm ỉ, ợ hơi, ợ chua khó chịu cho bệnh nhân. Loét dạ dày tá tràng là bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến hiện nay, theo thống kê nước ta có đến 26% dân số mắc bệnh loét dạ dày tá tràng. Bệnh lý này nếu không được phát hiện, xử lý kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, nhẹ thì sẽ gây suy nhược cơ thể, đau âm ỉ vùng thượng vị và làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như công việc của người bệnh, nặng thì sẽ gây xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày, hẹp môn vị và cuối cùng là ung thư dạ dày. Loét dạ dày và loét tá tràng xảy ra khi tình trạng cân bằng giữa các yếu tố phá hủy và cơ chế bảo vệ bị phá hủy. Các yếu tố phá hủy bao gồm NSAIDs, nhiễm rượu bia, muối mật, acid và pepsin,... Các yếu tố này có thể làm thay đổi khả năng bảo vệ niêm mạc, cho phép các ion H+ khuếch tán ngược và làm tổn thương tế bào biểu mô. Các cơ chế bảo vệ bao gồm sự liên kết chặt chẽ giữa các tế bào, chất nhầy của niêm mạc dạ dày, dòng máu đến dạ dày tá tràng, quá trình phục hồi tế bào và tình trạng tái sinh biểu mô. Do vậy nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng rất đa dạng, thường gặp nhất là các yếu tố sau Chế độ ăn uống không hợp lý Bệnh nhân lạm dụng quá nhiều chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cafe; ăn đồ quá cay nóng chiên xào; ăn không đúng bữa, ăn vội vàng, nhai không kỹ,… là những nguyên nhân phổ biến gây loét dạ dày tá tràng. Chế độ sinh hoạt không điều độ Ngủ không đủ giấc, thức quá khuya,… cũng có thể gây nên tình trạng loét dạ dày tá tràng. Lạm dụng quá nhiều thuốc Tây và hóa chất Lạm dụng các thuốc giảm đau, kháng sinh hoặc nhiễm kim loại nặng khiến niêm mạc dạ dày, tá tràng tổn thương và dẫn đến tình trạng loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân. Nhiễm vi khuẩn HP Vi khuẩn HP là một trong những nguyên nhân chính gây nên các tổn thương nghiêm trọng ở dạ dày và tá tràng. Do bệnh lý Tiểu đường, hạ đường huyết, xơ gan,… là những yếu tố nguy cơ có khả năng gây loét dạ dày tá tràng. Một số nguyên nhân khác như stress, căng thẳng, sợ hãi kéo dài sẽ gây áp lực cho dạ dày tá tràng và gây nên bệnh lý loét dạ dày và loét tá tràng cho bệnh nhân. Triệu chứng thường gặp khi bị loét dạ dày tá tràng bao gồm Đau âm ỉ, nóng rát vùng thượng vị Đây là triệu chứng thường gặp nhất trong loét dạ dày tá tràng. Cảm giác này xảy ra ngay sau khi ăn trong loét dạ dày và 2-3 giờ sau bữa ăn trong loét tá tràng. Cơn đau này thường dữ dội hơn vào ban đêm và gần sáng do dạ dày vẫn co bóp, bài tiết dịch vị khi thức ăn đã được tiêu hóa hết gây kích thích niêm mạc dạ dày. Ợ hơi, khó tiêu, chướng bụng, căng bụng và khó dung nạp thức ăn béo, nhiều dầu mỡ. Tiết nhiều nước bọt, ợ nóng, khó chịu vùng ngực. Bệnh nhân cảm thấy buồn nôn, nôn, sau khi nôn bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn. Thường ói ra máu hoặc đi cầu phân đen do chảy máu ổ loét, trường hợp đi cầu phân đen có thể từng đợt trong nhiều ngày hoặc một lần trong một ngày duy nhất. Bệnh nhân dễ bị thiếu máu, cơ thể cảm thấy mệt mỏi, khó thở. Loét dạ dày tá tràng không kèm theo nhiễm khuẩn HP không có khả năng lây từ người sang người. Đối với bệnh lý loét dạ dày tá tràng do nhiễm khuẩn HP có khả năng lây từ người mang vi khuẩn sang người lành theo 3 con đường chủ yếu là đường miệng- miệng, đường phân- miệng và một số đường khác do dùng chung các thiết bị y tế như thiết bị nội soi dạ dày tá tràng,... Loét dạ dày tá tràng có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi và phân bố đều ở cả nam và nữ. Tuy nhiên những bệnh nhân thường xuyên sử dụng các chất kích thích rượu bia, thuốc lá, cafe,..., người lớn tuổi có tiền sử bị nhiễm HP, bệnh nhân mắc hội chứng hội chứng Zollinger-Ellison, bệnh nhân ung thư phải hóa trị và xạ trị,... có nguy cơ cao bị loét dạ dày tá tràng. Tránh lạm dụng và hạn chế tối đa việc sử dụng các thuốc giảm đau, đặc biệt là các thuốc thuộc nhóm NSAIDs khi chưa cần thiết như ibuprofen, aspirin, naproxen,... Hạn chế sử dụng các chất kích thích, không nên uống cafe mỗi ngày, nên bỏ hút thuốc lá. Tập thói quen rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để tránh tình trạng nhiễm khuẩn HP. Nên ăn chín uống sôi, ăn các thực phẩm sạch, an toàn, rõ nguồn gốc, cần chia nhỏ các bữa ăn, khi ăn cần ăn chậm nhai kỹ, không ăn vội vã. Hạn chế ăn các đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, các loại thức ăn nhanh, nên bổ sung các thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất cần thiết từ rau xanh, ngũ cốc, trứng, thịt cá… Thường xuyên luyện tập thể dục 30 phút mỗi ngày, chọn các bài tập nhẹ nhàng không gắng sức như đi bộ, tập yoga,... Phân bố thời gian học tập và làm việc một cách hợp lý, không để tình trạng mệt mỏi, căng thẳng kéo dài. Ngày nay khoa học công nghệ ngày càng phát triển, do đó có nhiều phương pháp để chẩn đoán loét dạ dày tá tràng Nội soi dạ dày tá tràng Đây được xem là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán loét dạ dày tá tràng vì nó là phương pháp trực tiếp và chính xác nhất. Nó không những nhận biết được ổ loét, vị trí và kích thước ổ loét mà còn phát hiện được những sang chấn khó thấy ở niêm mạc và sinh thiết tổn thương để khảo sát mô học. Xét nghiệm vi khuẩn Vi khuẩn này được phát hiện thông qua việc phân tích mẫu phân, mẫu máu hoặc từ một mẫu sinh thiết lấy trong nội soi. Dựa vào nguyên nhân gây bệnh mà có các biện pháp điều trị phù hợp cho bệnh lý loét dạ dày tá tràng. Điều trị bằng thuốc Có sự khác nhau khi điều trị bằng thuốc cho người bị loét dạ dày tá tràng không kèm nhiễm khuẩn HP và có kèm nhiễm khuẩn HP. Các phác đồ sẽ được chỉ định phù hợp với từng đối tượng/tình trạng để đạt kết quả cao nhất. Thay đổi lối sống Bên cạnh việc điều trị loét dạ dày tá tràng bằng thuốc, bệnh nhân cần phối hợp điều trị không dùng thuốc bằng cách điều chỉnh chế độ sinh hoạt, ăn uống một cách hợp lý. Loét dạ dày tá tràng nên ăn gì Khi loét dạ dày tá tràng bệnh nhân cần tăng cường bổ sung các thực phẩm có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, chữa lành các vết loét hoặc các thực phẩm có khả năng giúp giảm tiết acid và các thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất. Các thực phẩm nên bổ sung bao gồm chuối, cơm, bánh mì, canh hoặc súp, sữa chua, đậu bắp, đặc biệt là các loại rau củ màu đỏ và màu xanh đậm,... Nên cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng uống nước ép táo để dễ tiêu hóa thức ăn, uống nước dừa, nước gừng, trà thảo mộc, hỗn hợp tinh bột nghệ và mật ong. Cần tránh các loại thực phẩm gây tổn thương niêm mạc dạ dày, gây tăng acid dạ dày như trái cây chua, dưa cà muối, các loại đồ uống kích thích như rượu bia,... Chế độ sinh hoạt hợp lý Tập thể dục thường xuyên 30 phút mỗi ngày với các bài tập nhẹ nhàng. Ngủ nghỉ và làm việc đúng giờ, tránh căng thẳng, stress, mệt mỏi, không nên thức quá khuya. Ăn uống đúng giờ không nên bỏ bữa, tránh các đồ cay nóng,... Xem thêm Tìm hiểu về bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng Cách điều trị viêm loét dạ dày hiệu quả Lưu ý với bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ nội tiêu hóa, Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng. Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng là bệnh gây ra do sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách có thể diến biến thành các biến chứng nguy hiểm. Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể tiến triển và gây ra những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nhưXuất huyết đường tiêu hóa Xuất huyết hay chảy máu ổ loét thường xảy ra rầm rộ, có thể xuất hiện đột ngột hay sau khi người bệnh sử dụng các chất gây kích thích niêm mạc đường tiêu hóa như uống rượu, sử dụng thuốc chống viêm... với biểu hiện nôn ra máu tươi, đi ngoài phân đen, huyết áp tụt...Thủng dạ dày - Tá tràng Người bệnh xuất hiện cơn đau bụng dữ dội, đau như dao đâm, bụng cứng như gỗ, kèm theo nôn, vã mồ hôi, tay chân môn vị Viêm loét dạ dày tá tràng là nguyên nhân gây hẹp môn vị, với những biểu hiện như ăn chậm tiêu, đau bung, nôn ra thức ăn từ bữa ăn trước....Ung thư hóa Loét dạ dày có thể dẫn đến ung thư dạ dày, thường xuyên thăm khám để phát hiện sớm tình trạng tiến triển của bệnh. 2. Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng Thủng ổ loét là biến chứng nặng nề và trầm trọng của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời biến chứng này sẽ đe doạ tính mạng bệnh nhân. Đặc điểm thủng ổ loét dạ dày - tá tràng Có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, thường gặp nhất là độ tuổi lao gặp ở nam nhiều hơn nữ, có thể do chế độ ăn uống sinh hoạt uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá.. Viêm loét dạ dày tá tràng gặp nhiều ở nam hơn nữ Dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng Dấu hiệu lâm sàngĐột ngột đau dữ dội vùng thượng vị, đau liên tục, làm bệnh nhân không dám thở mạnh. Bụng người bệnh trở nên cứng như gỗ. Nhiều giờ sau nếu vẫn chưa được điều trị người bệnh đau lan ra toàn dịch vị tràn vào khoang phúc mạc người bệnh có dấu hiệu sốc như Mạch nhanh, huyết áp tụt, vã mồ hôi, mặt tái nhợt, thở nhanh nông, ít giờ sau dấu hiệu sốc giảm dần người bệnh có thể thấy thân nhiệt tăng do viêm phúc lâm sàngChụp X-quang thấy dấu hiệu liềm hơi dưới cơ hoành. Tuy nhiên những trường hợp lỗ thủng nhỏ, lỗ thủng đã bịt không thấy hình ảnh liềm hơi dưới cơ tỉ lệ có liềm hơi trên phim X-quang có thể tiến hành bơm hơi qua sonde dạ dày, thủ thuật đơn giản khá an toàn, giúp việc chẩn chính xác hơnNếu X-quang không thấy có thể sử dụng phương pháp nội soi ổ bụng để chẩn đoán và điều trị. Phương pháp điều trị thủng ổ loét dạ dày Trên nền một bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày-tá tràng, xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng trên thì cần phải được chẩn đoán và xử lý cấp cứu. Là một cấp cứu ngoại khoa nên không có chỉ định điều trị bảo tồn, điều trị bắt buộc phải phẫu thuật phải được tiến hành càng sớm càng tốt. Nếu bệnh nhân được mổ trước 12h tỷ lệ tử vong khoảng 0-0,5%, sau 12h là 15%, và nếu muộn hơn 24h ở những bệnh nhân già yếu thì tỷ lệ tử vong lên đến 30%. 3. Cách chữa viêm loét dạ dày hành tá tràng Bệnh viêm loét hành tá tràng hoàn toàn có thể điều trị ổn định bằng thuốc kết hợp với các chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý. Điều trị sớm bệnh tránh những biến chứng đáng tiếc xảy ra gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng người bệnh Điều trị bằng thuốc Sử dụn thuốc theo chỉ định của bác sĩ Khi có dấu hiệu bệnh người bệnh đến các cơ sở y tế để khám xác định nguyên nhân gây bệnh. Không được tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của nhân viên y thuốc được sử dụng bao gồmKháng sinh diệt HP theo phác đồ của bộ y tế khi có HP dương trung hòa acid dịch giảm tiết acid dịch vị Ức chế thụ thể H2 hay thuốc ức chế bơm proton. Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt Ngoài việc tuân thủ sử dụng thuốc, việc thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt giúp cải thiện hiện chế độ ăn lành mạnh Ăn uống điều độ không bỏ bữa, không ăn no quá, không để bụng quá đói, chia nhỏ bữa sử dụng các thức uống có tính chất kích thích dạ dày như rượu, bia, cà phê, nước có ga...Không ăn các thức ăn chua, cayĂn trái cây, rau xanh và các loại ngũ cốc nguyên hạtTránh thức khuya, ngủ đủ giấc. Tránh thức khuya để ảnh hưởng tới dạ dày Không nên tập thể dụng, vận động nhiều sau khi ăn. Nghỉ ngơi sau ăn ít nhất 30 xuyên tập thể dục tránh căng thẳng, giảm lo âu, giúp cho tinh thần thoải thức ăn dễ tiêu, mềm, tránh những đồ ăn quá khi điều trị người bệnh nên tái khám, để đánh giá tình trạng bệnh. Thường xuyên kiểm tra định kỳ để phát hiện những biến đổi bất thường của bệnh hay tái phát viêm loét dạ dày hành tá tràng tưởng như đơn giản nhưng lại có thể gây ra những biến chứng ảnh hưởng tới tính mạng. Thủng ổ loét dạ dày-tá tràng là một biến chứng rất nguy hiểm của bệnh, tỷ lệ tử vong cao nếu phát hiện và điều trị muộn. Tránh những biến chứng không đáng có ngay khi có các triệu chứng bệnh người bệnh nên đi khám để phát hiện và điều trị bệnh sớm. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Thuốc Omsergy có tác dụng gì? Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh thủng ổ loét dạ dày tá tràng Chỉ định cắt thần kinh X Dịch vụ từ Vinmec
Bệnh loét dạ dày – tá tràng thường xảy ra ở người lớn tuổi. Trong khi đó loét tá tràng thường gặp ở người trẻ hơn thanh niên, trung niên, còn loét dạ dày thì gặp ở người lớn tuổi hơn trung niên, người già. Dạ dày – tá tràng đóng vai trò quan trọng trong tiêu hóa thức ăn. Thức ăn sau khi được cắt nhỏ, nghiền nát, nhào quyện với nước bọt ở miệng, vào đến dạ dày tá tràng nó được các dịch tiêu hóa ở đây tiếp tục quá trình tiêu hóa. Ở dạ dày, dịch tiêu hóa chủ yếu là dịch vị, ở tá tràng có dịch tá tràng, dịch tụy, dịch mật từ túi mật đổ xuống. Đau dạ dày là từ dân gian để chỉ quá trình bệnh lý viêm, loét, ung thư… không chỉ vùng dạ dày mà còn ở vùng tá tràng. Hai vùng này có những điểm chung nhưng cũng có nhiều điểm khác nhau về quá trình bệnh lý. Đặc điểm của bệnh loét dạ dày – Tá tràng Người loét dạ dày tá tràng có đặc điểm là hay đau vùng trên rốn thượng vị nhiều năm, từ vài ba năm đến hàng chục năm. Đau có tính chu kỳ, thường về mùa rét, mỗi lần 5-10 ngày. Các đợt đau thường liên quan đến các chấn thương thần kinh, thương về mùa rét. Loét tá tràng thường đau khi đói, đau về đêm, ăn vào bớt đau, nên người bệnh luôn có sẵn thức ăn kẹo, bánh quy… bên mình. Loét dạ dày ít có đặc điểm này. Do vậy, đau có chu kỳ với những đặc điểm trên là triệu chứng quan trọng nhất của loét dạ dày – tá tràng. Chẩn đoán Để chẩn đoán bệnh nhân có bị loét dạ dày tá tràng cần phải chụp X quang vùng dạ dày – tá tràng hoặc nội soi tìm ổ loét. Hình ảnh ổ loét trong loét tá tràng có thể giúp đánh giá kết quả điều trị và tiên lượng bệnh. Xét nghiệm dịch vị trong loét dạ dày ít có thay ít có thay đổi có giá trị. Có thể thấy độ axit bình thường, hoặc giảm ít hoặc tăng. Trong loét hành tá tràng, độ axit tăng rất rõ. Loét dạ dày dễ bị thủng hơn loét hành tá tràng, còn loét hành tá tràng hay thấy chảy máu nhiều hơn. Biến chứng chảy máu hoặc thủng nhiều khi là biểu hiện đầu tiên ở người bệnh không có triệu chứng rõ ràng, và chính do các biến chứng này mới xác định được bệnh cho người bệnh. Nguyên nhân gây bệnh loét dạ dày – tá tràng Nguyên nhân gây loét được nói đến rất nhiều nhưng nguyên nhân đầu tiên mà tất cả mọi người nghĩ đến đó là loét dạ dày – tá tràng liên quan đến vấn đề ăn uống uống nhiều rượu, ăn nhiều gia vị, chất kích thích dạ dày…. Một nguyên nhân nữa là do tình trạng tinh thần. Loét thường hay có ở những người có chấn thương tình cảm, hay xúc động, sốc tinh thần, kết luận của y học mới nhất hiện nay cho rằng, nguyên nhân sinh bệnh do mất thăng bằng giữa yếu tố loét và yếu tố chống loét gây được nêu dịch vị có độ axit cao vượt quá khả năng chống đỡ của niêm mạc hành tá tràng bình thường, hoặc do niêm mạc dạ dày giảm dinh dưỡng nên không đủ khả năng chống lại dịch vị có độ axit ít hoặc bình thường. Xử trí Từ những nguyên nhân trên nên đã có nhiều cách xử trí khác nhau, phổ biến nhất trước đây là cắt bỏ phần dạ dày mà người ta cho rằng tiết nhiều axit vùng hang vị, phần dạ đáy phía dưới hoặc cắt dây thần kinh 10 đoạn phân nhánh cho dạ dày… nhưng kết quả đạt được không như mong muốn. Tiếp sau đó, các nhà khoa học đã phát hiện ra Helicobacter pylori, và chứng minh chính vi khuẩn này là nguyên nhân gây viêm loét, đã tạo nên sự đổi mới hoàn toàn trong điều trị bệnh này. Hiện nay, người ta đã có thể hỗ trợ điều trị bệnh loét dạ dày – tá tràng bằng các hợp chất từ nghệ như viên nang Kukumin IP – sản phẩm có nguyên liệu Curcumin Phytosome được nhập khẩu hoàn toàn từ Ý và đã được chứng minh lâm sàng. Bên cạnh đó, nếu trường hợp bệnh nặng có thể sử dụng phẫu thuật như trường hợp ổ loét xơ chai, không điều trị khỏi bằng phương pháp nội khoa, có biến chứng thủng dạ dày, hẹp môn vị… Người bệnh được khuyên có chế độ ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, phù hợp với tình trạng sức khỏe. Lưu ý gì khi điều trị loét dạ dày – tá tràng Block “dat-mua” not found
Thủng dạ dày là một trong những bệnh lý cực kỳ nguy hiểm trong các bệnh cấp cứu ngoại khoa. Chỉ đứng sau viêm ruột thừa cấp, tắc ruột và viêm tụy cấp. Nếu phát hiện không kịp thời sẽ gây ra biến chứng và trực tiếp nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Trong giai đoạn đầu, các dấu hiệu sinh tồn không có thay đổi, khoảng 30% bệnh nhân bị sốc trong vài giờ đầu sau khi thủng dạ dày. Sốc thường thoáng qua trong vài phút đến nửa giờ, với các biểu hiện sau da xanh xao, vã mồ hôi lạnh, hạ thân nhiệt, huyết áp giảm nhẹ, sau đó toàn thân trở lại bình giai đoạn nặng khi bị thủng dạ dày triệu chứng sẽ như tắc ruột, đại tiện không được, chướng bụng do tình trạng viêm phúc mạc nặng có thể dẫn đến liệt dạ dày một chất dịch có tính axit chảy vào ổ bụng, gây bỏng phúc mạc sốc phúc mạc, trong khoảng 30% trường hợp sốc có kèm theo các triệu chứng đau đớnvã mồ hôi, khó thở, tụt huyết áp. Đau không chịu nổi, bệnh nhân không thể ngừng thở nặng nhọc, phải cúi xuống mới đỡ đau. Đau do thủng dạ dày tá tràng là những cơn đau liên tục, không bao giờ cảm thấy dễ chịu. 2. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng thủng dạ dày tá tràng? Có khá nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thủng dạ dày, bao gồm cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan nhưChấn thương từ bên ngoài như bị dao đâmTai biến do nội soi dạ dàyBệnh nhân viêm loét dạ dày thuộc nhóm đối tượng thường xuyên hút thuốc, sử dụng nhiều thuốc chống viêm, có tiền sử loét dạ dày, thuộc nhóm trên 50 tuổi, thường xuyên sử dụng chất kích thích như rượu bia, người bệnh thiếu máu,... Một số trường hợp thủng dạ dày do bị dao đâm 3. Cách điều trị bệnh thủng dạ dày tá tràng Trong trường hợp người bệnh bị thủng dạ dày, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày tá tràng. Mục đích chính chính là là sạch ổ bụng, khâu kín và làm liền vết thủng. Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ thực hiện khâu vết thủng đơn thuần hoặc kèm theo các kỹ thuật tạo hình môn vị, nối vị tràng,... Có thể thực hiện khâu lỗ thủng dạ dày bằng cách mở bụng hoặc qua cách nội soi ổ bụng. 4. Những lưu ý quan trọng trong thời gian phẫu thuật Trước khi làm phẫu thuật điều trị thủng dạ dày, để đảm bảo an toàn người bệnh phải tuyệt đối thực hiện những lưu ý sauTất cả các xét nghiệm tiền phẫu đều phải được thực hiện. Có thể kể đến các xét nghiệm công thức máu toàn bộ, đông máu, chức năng gan, chức năng thận, HIV, viêm gan B, X quang phổi, điện tâm đồ, siêu âm tim,...Nhịn ăn, uống nước hoàn toàn kể cả nước lọc, sữa, cà phê, kẹo cao su trước khi mổ. Khi chờ kết quả khám trước mổ để chuyển mổ cấp cứu cũng tuyệt đối không được ăn uống, tránh ngạt thở do biến chứng trào ngược thức ăn, ảnh hưởng đến tính mạng. Người bệnh phải thông báo cho y bác sĩ nếu bạn đã nhỡ ăn uống trong thời gian chờ phẫu vật dụng cá nhân như răng giả, kính áp tròng, lông mi giả phải được tháo ra trước khi tiến hành phẫu thuật và giao cho người nhà cất giữ, hoặc tại phòng hành chính nếu không có người cắt và tẩy sơn móng tay móng chân, với nữ giới cần búi tóc gọn gàng, nam giới cần cạo râu sạch sạch toàn bộ cơ thể và không xóa các dấu vết đánh dấu vị trí vết mổ khi đang đi vệ sinh trước khi phẫu có sự chăm sóc của gia đình trong thời gian nằm thời gian trước phẫu thuật và sau khi phẫu thuật, trong giai đoạn hồi phục nếu muốn sử dụng bất kỳ loại thuốc hoặc loại thực phẩm chức năng nào đều cần tham khảo ý kiến của bác khi làm phẫu thuật sẽ có những phản ứng phụ nhưĐau tức ở vị trí mổ mỗi khi căng cơ hoặc gồng cơ bụngChóng mặt, buồn nôn do tác dụng phụ của thuốc mê để lạiSau khi phẫu thuật, người bệnh sẽ phải đặt ống sonde để theo dõi. Người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu và vướng víu nhưng để đảm bảo vết mổ luôn được an toàn thì người bệnh sẽ phải chịu khó trong ít nhất 48 giờNgoài những phản ứng trên nếu người bệnh gặp bất kỳ biến chứng nào dưới đây đều cần lập tức thông báo cho y bác sĩ để giải quyết kịp thờiVết mổ đau nhức không thể chịu đựng đượcTại vị trí mổ chảy máu liên tục, máu tươi ướt đẫm toàn bộ băng gạcNôn ra máuVết mổ bị sưng, đau kèm sốtChảy dịch bất thường hoặc chảy máu trong ống dẫn lưu vết mổ hoặc tại ống sondeSonde dạ dày bị tuột ra bên ngoài. Bệnh nhân sau mổ thủng dạ dày cần được theo dõi và chăm sóc cẩn thận Chế độ ăn uống sau khi mổ cũng cần đặc biệt lưu ýKhi người bệnh chưa có nhu cầu xì hơi thì chất dinh dưỡng sẽ được đưa qua đường tĩnh mạch. Người bệnh vẫn sẽ chưa được ăn trong giai đoạn khi người bệnh đã xì hơi, bác sĩ có thể sẽ cho phép ăn uống nhưng phải theo dõi cẩn thận. Có thể là bắt đầu với chút nước đường, chút sữa và dần dần sang cháo loãng. Thức ăn cần chia nhỏ ra thành nhiều khẩu phần và đảm bảo vệ sinh ăn chín uống dạ dày là một trong những bệnh lý cực kỳ nguy hiểm trong các bệnh cấp cứu ngoại khoa. Nếu phát hiện không kịp thời sẽ gây ra biến chứng và trực tiếp nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Vì vậy, ngay khi có các dấu hiệu của bệnh lý dạ dày, người bệnh nên đến cơ sở y tế để bác sĩ thăm khám và có phương pháp điều trị phù hợp. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Viêm loét nông hang vị là gì? Nguyên nhân và triệu chứng Hậu quả nếu uống thuốc dạ dày không đầy đủ Biến chứng có thể gặp sau cắt dạ dày do viêm loét dạ dày tá tràng
Kế hoạch chăm sóc người bệnh thủng dạ dày-tá tràng 1. ĐẠI CƯƠNG – Thủng dạ dày – tá tràng là một cấp cứu ngoại khoa. Bệnh cần được chẩn đoán sớm, mổ kịp thời. – Nếu bệnh được chẩn đoán sớm, mổ kịp thời tiên lượng tốt. Nếu để muộn, tình trạng viêm phúc mạc nặng thì tiên lượng xấu. – Về giới nam gặp nhiều hơn nữ. 2. NGUYÊN NHÂN – Thủng do loét dạ dày – tá tràng mạn tính. – Thủng do ung thư dạ dày. – Thủng do loét miệng nối. 3. TRIỆU CHỨNG Triệu chứng cơ năng – Đau bụng + Người bệnh đau bụng đột ngột, đau dữ dội, đau như dao đâm vùng thượng vị, ngay dưới mũi ức. Người bệnh phải nằm gập người lại hoặc nằm phủ phục, không nằm thẳng duỗi chân ra được. + Đau liên tục không ngớt. + Đau lan lên vai, ngực, xuyên ra sau lưng và đau lan ra khắp ổ bụng. – Nôn hoặc buồn nôn rất ít khi thủng dạ dày – tá tràng có nôn. Tuy nhiên một số vừa thủng, vừa chảy máu, người bệnh nôn ra máu thì đây là trường hợp nặng. – Bí trung tiện do thủng dẫn đến viêm phúc mạc gây liệt ruột. Triệu chứng thực thể – Co cứng thành bụng. – Nhìn bụng không di động theo nhịp thở, hai cơ thẳng to nổi rõ. – Nắn bụng căng cứng như gỗ nếu người bệnh đến sớm. Nếu đến muộn bụng nắn mềm hơn. – Cảm ứng phúc mạc ấn vào chỗ nào trên thành bụng trước người bệnh cũng kêu đau. – Gõ bụng vang, vùng đục trước gan mất, gõ đục vùng thấp. – Thăm trực tràng túi cùng Douglas phồng và đau. Triệu chứng toàn thân – Ngay sau khi thủng, thường có biểu hiện sốc mặt xanh tái vã mồ hôi, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt, chân tay lạnh. Những biểu hiện này thoáng qua, người bệnh hồi phục dần. – Nếu đến muộn có tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc. X quang Chụp phim thẳng ở tư thế đứng thấy có hình liềm hơi dưới cơ hoành hai bên. Hình ảnh này chỉ có ở 80% trường hợp thủng dạ dày – tá tràng. 4. DIỄN BIẾN Viêm phúc mạc toàn thể Nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm thì sau 12 – 24 giờ sẽ tiến triển thành viêm phúc mạc toàn thể. Viêm phúc mạc khu trú – Viêm phúc mạc khu trú hiếm gặp hơn, thường gặp ở những người bệnh đến viện vào ngày thứ 4, thứ 5, sau một cơn đau dữ dội và đột ngột các triệu chứng giảm dần. Người bệnh ngủ được, bớt sốt, trung tiện được. – -Bụng mềm hơn nhưng vẫn còn đau và có phản ứng dưới bờ sườn, hai hố chậu. Lưỡi bẩn, mất ngủ, mạch nhanh 110 – 120 lần/ phút, sốt cao, mặt hốc hác. Ổ áp xe Ổ áp xe thường hình thành 1 hay 2 tuần sau khi thủng nhưng cũng có khi sớm hơn. Có thể có một hay nhiều ổ áp xe khu trú xung quanh dạ dày, hố chậu hay tiểu khung, nhưng thường gặp hơn cả là áp xe dưới cơ hoành. 5. HƯỚNG ĐIỀU TRỊ – Trước mổ phải hồi sức tích cực bằng truyền dịch, nếu đã chẩn đoán chắc chắn là thủng dạ dày – tá tràng cho thuốc giảm đau, hút dạ dày liên tục. – Chú ý + Cho nhịn ăn, nhịn uống. + Không thụt tháo phân. – Sau khi hồi sức, hoàn thành thủ tục thì mổ cấp cứu – Phẫu thuật + Khâu lỗ thủng đơn thuần đa phần được xử trí theo phương pháp này. + Cắt đoạn dạ dày áp dụng trong trường hợp đến sớm, thể trạng khoẻ mạnh, thủng xa bữa ăn, ổ bụng sạch, phẫu thuật viên có kinh nghiệm, gây mê hồi sức tốt. + Khâu lỗ thủng và cắt dây X. + Thủ thuật Newman áp dụng cho những trường hợp lỗ thủng to, xơ chai không khâu được. 6. KẾ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG Nhận định tình trạng người bệnh Nhận định trước mổ – Toàn thân + Xem có sốc hay không? Hội chứng này hay gặp ở những giờ đầu sau thủng do đau gây nên. + Xem có hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc không? Cần quan sát xem vẻ mặt có hốc hác không? môi có khô, lưỡi có bẩn không? Số lượng nước tiểu nhiều hay ít, nước tiểu có màu vàng không? Hội chứng này gặp ở thủng dạ dày đến muộn do viêm phúc mạc gây nên. + Nhận định về dấu hiệu sinh tồn xem mạch có nhanh nhỏ, huyết áp có tụt, có nhịp thở nhanh nông hay không? có sốt không? – Tại chỗ + Nhận định cơn đau Hỏi người bệnh xem bắt đầu đau từ bao giờ? vị trí đau? đau dữ dội hay đau âm ỉ? đau liên tục hay đau thành cơn? đau có lan đi đâu không?. Người điều dưỡng phải ghi vào hồ sơ để giúp bác sĩ theo dõi diễn biến của bệnh. + Nhận định nôn xem có nôn hay không? nếu có nôn thì nôn nhiều hay ít, nôn ra chất nôn gì? + Có bí trung đại tiện không? Nhận định sau mổ – Nếu trước mổ có nhiễm trùng – nhiễm độc thì sau mổ có còn không? – Người bệnh tỉnh hay chưa tỉnh? – Có đau vết mổ không? vết mổ có bị chảy máu, có bị nhiểm khuẩn không? – Nhận định tình trạng ổ bụng xem bụng có trướng không? – Cần xem ống dẫn lưu phúc mạc, ống dẫn lưu dạ dày có hoạt động tốt không? nhận định về số lượng, màu sắc, tính chất của dịch qua ống dẫn lưu? – Nhận định lưu thông tiêu hoá xem người bệnh trung tiện, đại tiện được chưa? – Về dinh dưỡng cần xem người bệnh đã ăn uống được gì? – Nhận định về tư tưởng của người bệnh, hoàn cảnh kinh tế gia đình, những bệnh mạn tính? Những vấn đề cần chăm sóc – Người bệnh sốc. – Đau bụng dữ dội vùng thượng vị. – Nhiễm trùng – nhiễm độc. – Người bệnh trướng bụng. – Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ. – Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng. – Người bệnh lo lắng về bệnh. Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh thủng dạ dày-tá tràng Trước mổ Thủng dạ dày – tá tràng phải được điều trị bằng phẫu thuật cấp cứu. Thường thời gian chuẩn bị mổ rất ngắn, vì vậy người điều dưỡng cần khẩn trương chuẩn bị người bệnh như chuẩn bị trước mổ cấp cứu, ngoài ra còn phải thực hiện một số công việc sau – Đặt ống hút dịch dạ dày và hút hết dịch trong dạ dày, để làm hạn chế dịch dạ dày qua lỗ thủng vào trong ổ bụng và chống trướng bụng giúp cho người bệnh dễ thở. – Không được tiêm các thuốc giảm đau trong thời gian theo dõi để chẩn đoán. – Truyền dịch và tiêm thuốc theo y lệnh. – Dùng kháng sinh trước mổ theo y lệnh. – Đặt ống thông tiểu để kiểm soát tình trạng nước xuất nhập nếu người bệnh trong tình trạng sốc. Sau mổ – Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn + Nếu có khó thở, nhịp thở tăng, điều dưỡng phải kiểm tra đường hô hấp xem có cản trở nào không và cho thở oxy. + Nếu mạch nhanh dần, huyết áp giảm dần phải báo ngay với thầy thuốc đề phòng sốc do mất máu. – Ống hút dịch dạ dày phải theo dõi thường xuyên tránh tắc nghẽn, cần cho hút ngắt quãng. Không được rút sớm ống hút dạ dày, chỉ rút khi có nhu động ruột. – Theo dõi tình trạng ổ bụng. Nếu ngày thứ 4 – 5 sau mổ mà bụng trướng, kèm theo có đau khắp bụng, bí trung đại tiện, toàn thân có nhiễm trùng thì cần báo ngay với thầy thuốc thường do viêm phúc mạc thứ phát do bục nơi khâu lỗ thủng. – Chăm sóc ống dẫn lưu + Ống dẫn lưu ổ bụng phải được nối xuống túi vô khuẩn hoặc chai vô khuẩn có đựng dung dịch sát khuẩn, để tránh nhiễm khuẩn ngược dòng. + Cho người bệnh nằm nghiêng về bên có ống dẫn lưu để dịch thoát ra được dễ dàng. + Tránh làm gập, tắc ống dẫn lưu. + Theo dõi về số lượng, màu sắc, tính chất của dịch qua ống dẫn lưu ra ngoài. Bình thường ống dẫn lưu ổ bụng ra dịch với số lượng ít dần và không hôi. + Nếu ống dẫn lưu ra dịch bất thường hoặc ra máu cần báo cáo ngay với thầy thuốc. + Thay băng chân ống dẫn lưu và sát khuẩn thân ống dẫn lưu, thay túi đựng dịch dẫn lưu hằng ngày. + Ống dẫn lưu thường được rút khi người bệnh có trung tiện. – Chăm sóc ống thông niệu đạo – bàng quang sau mổ, ống dẫn lưu niệu đạo – bàng quang cần được rút sớm để tránh nhiễm khuẩn ngược dòng. – Chăm sóc vết mổ + Đảm bảo thay băng vô khuẩn. + Bình thường cắt chỉ vào ngày thứ 7. Đối với người già, suy dinh dưỡng, thành bụng yếu thì cắt chỉ muộn hơn ngày thứ 10. – Dinh dưỡng + Khi chưa có nhu động ruột, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. + Khi đã có nhu động ruột thì bắt đầu cho bệnh nhân uống, sau đó cho ăn từ lỏng tới đặc. – Trường hợp người bệnh cắt đoạn dạ dày + Điều dưỡng cần theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn, vì người bệnh chịu một phẫu thuật lớn trong điều kiện mổ cấp cứu, thời gian chuẩn bị ngắn vì vậy dễ có tai biến xảy ra. + Theo dõi sát ống hút dịch dạ dày nếu thấy có máu tươi cần báo ngay với thầy thuốc. + Khi người bệnh được ăn uống những ngày đầu cần ăn thức ăn loãng, dễ tiêu, ăn làm nhiều bữa trong ngày 6 – 8 bữa. Sau đó theo thời gian cho ăn giảm dần số bữa, tăng dần về số lượng trong một bữa để tránh hội chứng dạ dày bé. – Nếu cắt dây thần kinh X, nối vị tràng, điều dưỡng cần theo dõi ống hút dạ dày kỹ hơn, tránh trướng bụng. – Theo dõi các biến chứng + Sốc thường do giảm khối lượng tuần hoàn, do đau. + Nôn thường xảy ra trong những giờ đầu, trong trường hợp ống hút dịch dạ dày không hoạt động tốt, người bệnh thường nôn ra dịch nâu đen. Cần cho nằm đầu nghiêng về một bên để chất nôn không lọt vào đường hô hấp. + Chảy máu nơi khâu lỗ thủng hoặc miệng nối thường người bệnh nôn ra máu tươi. + Biến chứng phổi nhất là ở người bệnh già yếu. + Nhiễm trùng vết mổ. Giáo dục sức khoẻ Hướng dẫn cho người bệnh chế độ ăn, uống khi xuất viện. – Ăn lỏng dễ tiêu, giàu dinh dưỡng. Giai đoạn đầu ăn nhiều bữa trong ngày nhất là trường hợp cắt đoạn dạ dày 6 đến 8 bữa, mỗi bữa ăn với số lượng ít. Sau đó giảm dần số bữa và tăng số lượng mỗi bữa. – Hạn chế ăn, uống các chất kích thích rượu, chè, cà phê, ớt, nước có ga… – Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường đau bụng dữ dội, nôn, nôn ra máu cần đến bệnh viện ngay. Đánh giá Việc chăm sóc được coi là có kết quả khi – Người bệnh được hồi sức tốt trước mổ. – Chuẩn bị tốt người bệnh trước mổ. – Người bệnh được chăm sóc tốt sau mổ. – Sau mổ không có biến chứng xảy ra. Kế hoạch chăm sóc người bệnh thủng dạ dày-tá tràng BLUECARE_PARTER-ỨNG DỤNG NHẬN LỊCH CHĂM_SÓC_BỆNH_NHÂN_tại_nhà dành cho ĐIỀU_DƯỠNG_VIÊN BẤM VÀO ẢNH XEM CHI TIẾT Các bài xem thêm Kế hoạch chăm sóc trẻ viêm phổi nặng Kế hoạch chăm sóc sản khoa Kế hoạch chăm sóc chẩn đoán và điều trị viêm gan virut C mạn tính Kế hoạch chăm sóc chẩn đoán và điều trị viêm gan virut B mạn tính Kế hoạch chăm sóc chẩn đoán và điều trị ngoại khoa phình động mạch chủ Kế hoạch chăm sóc và điều trị rò động-tĩnh mạch
cách xử trí bệnh nhân thủng dạ dày tá tràng