cách xác định vị trí đất ở bình dương

Thời kỳ Việt Nam Cộng hòa, vị trí của trung tâm thành phố Huế rất gần khu vực giới tuyến giữa 2 miền Nam Bắc, đặt nó ở một vị trí rất dễ bị tấn công trongchiến tranh Việt Nam.TrongSự kiện Tết Mậu Thân năm 1968, trongtrận Huế, thành phố đã bị thiệt hại nặng Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Chương trình, đề tài NCKH; Thống kê, báo cáo; Nông, lâm, thủy sản Đà Bắc; Du lịch Đà Bắc; Thông tin tuyên truyền phổ biến GDPL; Chiến lược định hướng quy hoạch phát triển; Thông tin dự án hạng mục đầu tư Guland cung cấp Miễn Phí bản đồ tra cứu thông tin quy hoạch sử dụng đất Bình Dương 2022 đến 2030. Giúp tìm vị trí thửa đất trên sổ đỏ nhanh, xem quy hoạch và giá nhà đất bán xung quanh, chuyển đổi toạ độ VN 2000 Xác định tài vị theo Huyền Không. 3. Những lưu ý về tài vị trong phong thủy. Tài vị liên quan đến sự suy thịnh và tài lộc trong gia đình. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn mơ hồ về khái niệm tài vị cũng như cách xác định nó mà dẫn đến việc hao hụt đi vận khí. Hướng dẫn sử dụng phần mềm tra cứu đất đai tỉnh Bình Dương: Bước 1: Đăng nhập vào điện thoại, vào cửa hàng di động (CH Play với điện thoại Android và AppStore với hệ điều hành IOS). Tìm kiếm phần mềm “thông tin quy hoạch Bình Dương”. Bước 2: Tải về cài đặt motor matic tidak bisa distarter dan diengkol keras. Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất thế nào? Ảnh minh họa Việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 15 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT, cụ thể như sau 1 Đối với đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối Việc xác định vị trí đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện căn cứ vào năng suất cây trồng, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm; căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác, khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và thực hiện theo quy định sau - Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất; - Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó. 2 Đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn Việc xác định vị trí đất theo từng đường, đoạn đường hoặc khu vực căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau - Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất; - Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó. 3 Đối với đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị Việc xác định vị trí đất theo từng đường, phố; đoạn đường, đoạn phố căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau a Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất; b Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định trên, giá đất thị trường và tình hình thực tế tại địa phương quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất; số lượng vị trí đất và mức giá của từng vị trí đất phù hợp với khung giá đất. Ví dụ Các vị trí trong Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 – 2024 * Đối với đất nông nghiệp - Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản Chia làm ba 03 vị trí + Vị trí 1 tiếp giáp với lề đường đường có tên trong bảng giá đất ở trong phạm vi 200m; + Vị trí 2 không tiếp giáp với lề đường đường có tên trong bảng giá đất ở trong phạm vi 400m; + Vị trí 3 các vị trí còn lại - Đối với đất làm muối chia làm ba 03 vị trí + Vị trí 1 thực hiện như cách xác định đối với đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản; + Vị trí 2 có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 400m; + Vị trí 3 các vị trí còn lại. - Đối với đất phi nông nghiệp + Vị trí 1 đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong Bảng giá đất Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm + Vị trí 2 áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng của vị trí 1 + Vị trí 3 áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m thì tính bằng của vị trí 2 + Vị trí 4 áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng của vị trí 3. Căn cứ Quyết định 02/2020/QĐ-UBND Xem thêm Bảng giá đất 2020-2024 của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Diễm My Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info tra cứu giá đất bình dương gia dat binh duong Cách tính giá đất tại Bình DươngMột số quy định về xác định giá đấtPhân loại giá đất theo khu vực, loại đường phố và vị tríĐối với nhóm đất nông nghiệp Phân loại khu vựcPhân loại vị tríĐối nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thônPhân loại khu vựcĐối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thịĐối với nhóm đất chưa sử dụngCác loại đất được áp dụng để tính giá đấtCách thức xác định đơn giá đấtĐối với nhóm đất nông nghiệpĐối với nhóm đất phi nông nghiệp Đối với nhóm đất chưa sử đụngCách tính giá đất đối với khu vực đất giáp ranhKhu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnhKhu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã trong tỉnhTra cứu giá đất Bình Dương tính theo vị trí, khu vực, đường phốBảng tra cứu giá đất Bình Dương đối với đất thương mại dịch vụ tại đô thịBảng tra cứu giá đất Thành phố Thủ Dầu MộtBảng tra cứu giá đất Thành phố Thuận AnBảng tra cứu giá đất Thành phố Dĩ AnTra cứu giá đất theo vị trí, khu vực, loại đường phố các huyện thị khác của Bình DươngBảng tra cứu giá đất Bình Dương các năm 2020-2021-2022-2023-2024Bảng tra cứu giá đất Bình Dương ở nông thônhệ số ĐBảng tra cứu giá đất Bình Dương ở đô thịhệ số Đ Trước khi tra cứu giá đất Bình Dương, để có cái nhìn tổng quan nhất bạn hãy xem trước phần cách tính giá đất, xác định khu vực, vị trí, phân loại đất… Cách tính giá đất được thực hiện theo một số nguyên tắc chung để xác định như sau a Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục. b Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất. c Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất. d Thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá. 3. Một số quy định về xác định giá đất Bấm để xem và tải bảng giá đất Bình Dương năm 2022 Một số quy định về xác định giá đất a Đường, đoạn đường hoặc lối đi công cộng kể cả lối đi tự mở do nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư được sử dụng trong quy định này được gọi chung là đường. b Trường hợp đường có hành lang an toàn đường bộ viết tắt là HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường. Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép đường. c Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường bộ đến thửa đất. d Trường hợp thửa đất mà có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong phạm vi HLATĐB của đường được sử dụng để áp giá khi cần xác định giá đất thì phần diện tích đó được áp theo giá đất vị trí 1 nếu thửa đất tiếp giáp hoặc giá đất vị trí 2 nếu thửa đất không tiếp giáp. đ Việc phân vị trí áp giá được thực hiện theo từng thửa đất trừ các trường hợp sau được phân vị trí áp giá theo cả khu đất – Một hoặc nhiều người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật đất đai cùng sử dụng nhiều thửa đất liền kề. – Phân vị trí áp giá cho chủ đầu tư các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, khu nhà ở, khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế xuất. e Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L, hình chữ U, hình chữ F, hình thang ngược, hình tam giác ngược giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2. g Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét chưa có tên trong các phụ lục thì nhân với hệ số 0,8. h Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Trường hợp khi xác định giá đất của thời hạn khác 70 năm theo các quy định pháp luật có liên quan thì được tính theo công thứcGiá đất theo thời hạn sử dụng = giá đất trong bảng giá đất ÷ 70 × số năm sử dụng đất i Trường hợp khi xác định giá các loại đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài thì giá đất trong quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là lâu dài, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Phân loại giá đất theo khu vực, loại đường phố và vị trí Đối với nhóm đất nông nghiệp Phân loại khu vực + Khu vực 1 KV1 bao gồm đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương QL và tỉnh ĐT quản lý; đất trên các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới. + Khu vực 2 KV2 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn lại. Phân loại vị trí + Vị trí 1 Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét. + Vị trí 2 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 1 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét. + Vị trí 3 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 2 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét. + Vị trí 4 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 200 mét hoặc phần thửa đất còn lại sau vị trí 3. Đối nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn Phân loại khu vực + Khu vực 1 KV1 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương QL và tỉnh ĐT quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư – đô thị mới. + Khu vực 2 KV2 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn lại. Phân loại vị trí áp dụng giống như đối với nhóm đất nông nghiệp. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị – Phân loại đường phố các tuyến đường trên địa bàn các phường, thị trấn được phân loại từ đường phố loại 1 đến đường phố loại 5 tùy từng huyện, thị xã, thành phố và được phân loại cụ thể trong các phụ lục kèm theo7 phụ lục ở cuối bài – Phân loại vị trí áp dụng theo quy định về phân loại vị trí áp dụng giống như đối với nhóm đất nông nghiệp Đối với nhóm đất chưa sử dụng Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí theo quy định tại quy định tại các điểmgiá đất theo vị trí, khu vực ở trên. Các loại đất được áp dụng để tính giá đất Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng Đây là nhóm đất chính được nhà nước quy định để tính giá đất, bạn có thể bấm vào bài Tên các loại đất trên sổ đỏ để xem chi tiết từng loại đất. Cách thức xác định đơn giá đất Đối với nhóm đất nông nghiệp Xác định bằng đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí quy định tại bảng giá đất Bình Dương theo khu vực và vị tríđiều 3 của Quy định này. Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét chưa có tên trong các phụ lục thì tính theo công thức Đơn giá đất = Đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí × 0,8 – Khu vực và vị trí được xác định giống ở trên Đối với nhóm đất phi nông nghiệp – Công thức tính + Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh Đơn giá đất = Đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí × Hệ sốĐ × 70% Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp Đơn giá đất = đơn giá đất chuẩn theo khu vực × Hê sốĐ × 65% Đối với các loại đất còn lại trừ đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có mục đích kinh doanh; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản vẫn áp dụng theo quy định giống đơn giá đất với nhóm đất nông nghiệp. Đơn giá đất = Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí × Hệ sốĐ – Xác định khu vực hoặc loại đường phố, vị trí theo các mục ở trên Hệ số Đ tại Bình Dương tính đến năm 2024 được xác định theo từng tuyến đường và được sắp xếp theo thứ tự cụ thể như sau Đối với nhóm đất chưa sử đụng Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy định giống với cách tính giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp để xác định đơn giá đất. Cách tính giá đất đối với khu vực đất giáp ranh Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh – Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp. – Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông,suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp. – Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc + Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn. + Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn. Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã trong tỉnh – Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất. – Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất. – Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc + Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn. + Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn. Trên đây là tổng hợp cách tính giá đất tại Bình Dươngáp dụng cho các năm 2020-2021-2022-2023-2024 với nội dung trong quyết định về Bảng giá đất tại Binh Dương số 36/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 được căn cứ trên các Nghị định của chính phủ, thông tư của Bộ TNVMT, các quyết định khác của Bình Dương… bạn có thể tham khảo để tra cứu giá đất Bình Dương cũng như tham khảo thêm nếu tìm hiểu về cách tính giá đất ở các địa phương khác. Tra cứu giá đất Bình Dương tính theo vị trí, khu vực, đường phố Bảng tra cứu giá đất Bình Dương 2020-2024 theo vị trí, khu vực, đường phố bao gồm các nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, loại đường phố và bảng giá một số loại đất khác được xác định cho toàn bộ các thành phố, thị xã, huyện, thị trấn trong địa bàn tỉnh, bao gồm Thành Phố Thủ Dầu Một, Thành Phố Dĩ An, Thành phố Thuận An, Thị Xã Bến Cát, Thị Xã Tân Uyên, Huyện Bắc Tân Uyên, Huyện Dầu Tiếng, Huyện Bàu Bàng và Huyện Phú Giáo. Bảng tra cứu giá đất Bình Dương đối với đất thương mại dịch vụ tại đô thị Bảng tra cứu giá đất Thành phố Thủ Dầu Một Các phường Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình Hiệp. Thành pố Thủ Dầu Một Loại đô thị Loại đường phố Mức giá chuẩn theo vị trí Đơn vị tính Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 I Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Bảng tra cứu giá đất Thành phố Thuận An Các phường An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú Thành phố Thuận An Loại đô thị Loại đường phố Mức giá chuẩn theo vị trí Đơn vị tính Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 I Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Bảng tra cứu giá đất Thành phố Dĩ An các phường An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp Loại đô thị Loại đường phố Mức giá chuẩn theo vị trí Đơn vị tính Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 I Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Tra cứu giá đất theo vị trí, khu vực, loại đường phố các huyện thị khác của Bình Dương Bấm vào đây để xem tiếp và tải đầy đủ bảng tra cứu giá đất Bình Dương theo vị trí và khu vực, loại đường phố Bảng tra cứu giá đất Bình Dương các năm 2020-2021-2022-2023-2024 Bảng tra cứu giá đất Bình Dương ở nông thônhệ số Đ Bấm để tải và tra cứu Bảng quy định hệ số điều chỉnhĐ và đơn giá đất ở nông thôn các trục đường giao thông chính khu vực 1Phụ lục I Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số điều chỉnhĐ và đơn giá đất ở nông thôn các trục đường giao thông nông thôn khu vực 2Phụ lục II Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn các trục đường giao thông chính khu vực 1Phụ lục III Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số đièu chỉnh Đ và đơn giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn các trục đường giao thông nông thôn khu vực 2Phụ lục IV Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ các trục đường giao thông chính tại nông thôn khu vực 1 Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ các trục đường giao thông nông thôn khu vực 2Phụ lục VI Bảng tra cứu giá đất Bình Dương ở đô thịhệ số Đ Bấm để tải và tra cứu giá đất Bình Dương với Bảng phân loại đường phố – hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất ở tại đô thịPhụ lục VII Bấm để tải và tra cứu giá đất Bình Dương với Bảng phân loại đường phố – hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất , thương mại, dịch vụ tại đô thịPhụ lục VIII Bấm để tải và tra cứu giá đất Bình Dương với Bảng phân loại đường phố – hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại đô thịPhụ lục IX Trên đây là bảng tra cứu giá đất Bình Dương áp dụng cho các năm 2020-2021-2022-2023-2024 có áp hệ số Đ, quy định bảng giá đất chi tiết cho các thành phố, thị xã, thị trấn, huyện như Thành phố Thuận An, Thành Phố Dĩ An, Thành Phố Thủ Dầu Một, Thị Xã Tân Uyên, Thị Xã Bến Cát, Huyện Bắc Tân Uyên, Huyện Phú Giáo, Huyện Bàu Bàng và Huyện Dầu Tiếng. Các nhóm đất được tính gồm nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng. Bạn xem để tham khảo và có cái nhìn tổng quát về giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đây cũng là bảng tra cứu giá đất Binh Dương mới nhất đang áp dụng hiện nay. Xem thêm các bài viết Bảng giá đất Bình Dương – Chính Phủ quy định Cách tính giá đất theo hệ số K tại Bình Dương alobendo CÓ THỂ BẠN QUANTÂM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG -Số 36/2019/QĐ-UBNDCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -Bình Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2019QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 - 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG-ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNGCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;Căn cứ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương;Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 767/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm ĐỊNHĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, làm căn cứ để1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá Tính thuế sử dụng Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá Khi triển khai áp dụng Bảng giá các loại đất, gặp khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp cùng các cơ quan tài chính, thuế cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xem xét để giải Khi xác định nghĩa vụ tài chính trong từng trường hợp cụ thể, gặp vướng mắc về giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất, nếu Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong thời gian từ 180 ngày trở lên giao Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán và phương án điều chỉnh giá đất, xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất mà cấp thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong Bảng giá các loại đất nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào giá đất trong Bảng giá các loại đất hiện hành và giá đất chuyển nhượng phổ biến trên thị trường xây dựng Bảng giá các loại đất bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra giá đất hàng năm hoặc định kỳ để theo dõi biến động giá đất so với giá đất tối đa hoặc tối thiểu trong Bảng giá các loại 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020; thay thế Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.Nơi nhận - Văn phòng Chính phủ; - Các bộ TC, XD, TNMT, TP; - Tổng Cục Thuế; - Cục Kiểm tra Văn bản Bộ Tư pháp; - TT. TU, TT. HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh, Các Đoàn thể; - CT, PCT UBND tỉnh; - Các Sở, Ban ngành; Cục Thuế; - UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Trung tâm công báo tỉnh; - Website tỉnh; - CSDLQG về pháp luật Sở Tư pháp; - LĐVP Lg, Th, CV, TH, HCTC; - Lưu ỦY BAN NHÂN DÂN TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC Mai Hùng DũngQUY ĐỊNHBẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 - 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNGBan hành kèm theo Quyết định số 36 /2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình DươngĐiều 1. Quy định chung1. Phân loại bảng giá các loại đấta Bảng giá nhóm đất nông nghiệp, bao gồm- Bảng giá đất trồng Bảng giá đất trồng cây hàng năm Bảng giá đất trồng cây lâu Bảng giá đất rừng sản Bảng giá đất rừng phòng Bảng giá đất rừng đặc Bảng giá đất nuôi trồng thủy Bảng giá đất nông nghiệp khác bao gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, kể cả các loại nhà khác gắn liền với khu vực chuồng trại để phục vụ cho chăn nuôi; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.b Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm- Bảng giá đất ở tại nông thôn và đô Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan bao gồm đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở hoặc văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.- Bảng giá đất quốc phòng, an Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác.- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị bao gồm đất sử dụng xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại kể cả trụ sở; văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất; bãi tắm.- Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị bao gồm đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.- Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh bao gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác.- Bảng giá đất cơ sở tôn giáo, tín Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có kinh doanh và không kinh Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy Bảng giá đất phi nông nghiệp khác bao gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.c Bảng giá nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng dung giải thích cách xác định loại đất quy định tại Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được thực hiện theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng Nguyên tắc chung xác định giá Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục.b Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa Thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp Một số quy định về xác định giá đấta Đường, đoạn đường hoặc lối đi công cộng kể cả lối đi tự mở do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư được sử dụng trong Quy định này được gọi chung là Trường hợp đường có hành lang an toàn đường bộ viết tắt là HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường bộ đến thửa Trường hợp thửa đất mà có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong phạm vi HLATĐB của đường được sử dụng để áp giá khi cần xác định giá đất thì phần diện tích đó được áp theo giá đất vị trí 1 nếu thửa đất tiếp giáp hoặc giá đất vị trí 2 nếu thửa đất không tiếp giáp.đ Việc phân vị trí áp giá được thực hiện theo từng thửa đất trừ các trường hợp sau được phân vị trí áp giá theo cả khu đất- Một hoặc nhiều người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật đất đai cùng sử dụng nhiều thửa đất liền Phân vị trí áp giá cho chủ đầu tư các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, khu nhà ở, khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L, hình chữ U, hình chữ F, hình thang ngược, hình tam giác ngược giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét chưa có tên trong các phụ lục thì nhân với hệ số 0, Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Trường hợp khi xác định giá đất của thời hạn khác 70 năm theo các quy định pháp luật có liên quan thì được tính theo công thứcGiá đất theo thời hạn sử dụng đất=Giá đất trong bảng giá đấtxSố năm sử dụng đất70i Trường hợp khi xác định giá các loại đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài thì giá đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là lâu dài, trừ trường hợp pháp luật có quy định Phân loại khu vực, loại đường phố và vị tría Đối với nhóm đất nông Phân loại khu vực+ Khu vực 1 KV1 bao gồm đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương QL và tỉnh ĐT quản lý; đất trên các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới.+ Khu vực 2 KV2 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn Phân loại vị trí + Vị trí 1 Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.+ Vị trí 2 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 1 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét. + Vị trí 3 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 2 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.+ Vị trí 4 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 200 mét hoặc phần thửa đất còn lại sau vị trí Đối nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn- Phân loại khu vực+ Khu vực 1 KV1 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương QL và tỉnh ĐT quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư - đô thị mới.+ Khu vực 2 KV2 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn Phân loại vị trí áp dụng theo quy định về phân loại vị trí tại Điểm a Khoản 4 Điều Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị- Phân loại đường phố các tuyến đường trên địa bàn các phường, thị trấn được phân loại từ đường phố loại 1 đến đường phố loại 5 tùy từng huyện, thị xã, thành phố và được phân loại cụ thể trong các phụ lục kèm Phân loại vị trí áp dụng theo quy định về phân loại vị trí tại Điểm a Khoản 4 Điều Đối với nhóm đất chưa sử dụngCăn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí theo quy định tại quy định tại Điểm a, b và c Khoản 4 Điều Cách thức xác định đơn giá đấta Đối với nhóm đất nông nghiệp- Xác định bằng đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí quy định tại Điều 3 của Quy định này. Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét chưa có tên trong các phụ lục thì tính theo công thứcĐơn giá đất=Đơn giá chuẩn theo khu vực và vị tríx0,8- Khu vực và vị trí được xác định theo Khoản 2, 3, 4 Điều Đối với nhóm đất phi nông nghiệp- Công thức tính+ Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanhĐơn giá đất=Đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị tríxHệ số Đ x70%+ Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệpĐơn giá đất=Đơn giá đất ở chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị tríxHệ số Đ x65%+ Đối với các loại đất còn lại trừ đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có mục đích kinh doanh; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản vẫn áp dụng theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này.Đơn giá đất=Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị tríxHệ số Đ- Xác định khu vực hoặc loại đường phố, vị trí theo Khoản 2, 3, 4 Điều Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí quy định tại Điều 4 đối với đất ở tại nông thôn, Điều 5 đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, Điều 6 đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, Điều 7 đối với đất ở tại đô thị, Điều 8 đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, Điều 9 đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, Khoản 1, 2, 4, 6 và 7 Điều 10 đối với một số loại đất còn lại thuộc nhóm đất phi nông nghiệp của Quy định Hệ số Đ được xác định theo từng tuyến đường quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định và được sắp xếp theo thứ tự cụ thể như sauSttHuyện, thị xã, thành phốTrangPhụ lục I, III, Vđất tại nông thôn - khu vực 1Phụ lục II, IV, VIđất tại nông thôn - khu vực 2Phụ lục VII, VIII, IXđất tại đô thị1Thành phố Thủ Dầu Một01 - 122Thị xã Thuận An0101 - 0212 - 263Thị xã Dĩ An26 - 394Thị xã Bến Cát0102 - 0339 - 425Thị xã Tân Uyên01 - 0203 - 0442 - 466Huyện Bàu Bàng02 - 0304 - 0546 - 477Huyện Bắc Tân Uyên0305 - 0648 - 498Huyện Phú Giáo03 - 0406 - 0849 - 519Huyện Dầu Tiếng04 - 0508 - 1051 - 55c Đối với nhóm đất chưa sử dụngCăn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và quy định tại Điểm a và b Khoản 5 Điều này để xác định đơn giá 2. Khu vực đất giáp ranh1. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh- Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn.+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã trong tỉnh- Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất. - Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao 3. Bảng giá đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khácHuyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Thành phố Thủ Dầu MộtKhu vực 1375310270210Thị xã Thuận AnKhu vực 1340270220165Khu vực 2310240200155Thị xã Dĩ AnKhu vực 1340270220165Thị xã Bến CátKhu vực 1200160130100Khu vực 21501209575Thị xã Tân UyênKhu vực 1200160130100Khu vực 21501209575Huyện Bàu BàngKhu vực 116013010580Khu vực 2120958070Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 116013010580Khu vực 2120958070Huyện Phú GiáoKhu vực 1120907560Khu vực 2100756550Huyện Dầu TiếngKhu vực 1120907560Khu vực 21007565502. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khácHuyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Thành phố Thủ Dầu MộtKhu vực 1450380310240Thị xã Thuận AnKhu vực 1410320270200Khu vực 2370290240180Thị xã Dĩ AnKhu vực 1410320270200Thị xã Bến CátKhu vực 1225180145110Khu vực 218515012095Thị xã Tân UyênKhu vực 1225180145110Khu vực 218515012095Huyện Bàu BàngKhu vực 117013511085Khu vực 21451159580Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 117013511085Khu vực 21451159580Huyện Phú GiáoKhu vực 1125958065Khu vực 2105807055Huyện Dầu TiếngKhu vực 1125958065Khu vực 21058070553. Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụngHuyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Thành phố Thủ Dầu MộtKhu vực 1190190190190Thị xã Thuận AnKhu vực 1165165165165Khu vực 2155155155155Thị xã Dĩ AnKhu vực 1165165165165Thị xã Bến CátKhu vực 1100100100100Khu vực 275757575Thị xã Tân UyênKhu vực 1100100100100Khu vực 275757575Huyện Bàu BàngKhu vực 180808080Khu vực 270707070Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 180808080Khu vực 270707070Huyện Phú GiáoKhu vực 160606060Khu vực 250505050Huyện Dầu TiếngKhu vực 160606060Khu vực 2505050504. Đất nuôi trồng thủy sảnHuyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Thành phố Thủ Dầu MộtKhu vực 1240240240240Thị xã Thuận AnKhu vực 1200200200200Khu vực 2180180180180Thị xã Dĩ AnKhu vực 1200200200200Thị xã Bến CátKhu vực 1110110110110Khu vực 295959595Thị xã Tân UyênKhu vực 1110110110110Khu vực 295959595Huyện Bàu BàngKhu vực 185858585Khu vực 280808080Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 185858585Khu vực 280808080Huyện Phú GiáoKhu vực 165656565Khu vực 255555555Huyện Dầu TiếngKhu vực 165656565Khu vực 255555555Điều 4. Bảng giá đất ở tại nông thôn chi tiết phụ lục I, II kèm theoHuyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Thị xã Thuận AnKhu vực vực xã Bến CátKhu vực vực xã Tân UyênKhu vực vực Bàu BàngKhu vực vực Bắc Tân UyênKhu vực vực Phú GiáoKhu vực 1950620520380Khu vực 2650420360260Huyện Dầu TiếngKhu vực 1950620520380Khu vực 2650420360260Điều 5. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn chi tiết phụ lục III, IV kèm theoHuyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Thị xã Thuận AnKhu vực vực xã Bến CátKhu vực vực xã Tân UyênKhu vực vực Bàu BàngKhu vực vực Bắc Tân UyênKhu vực vực Phú GiáoKhu vực 1760500420300Khu vực 2520340290210Huyện Dầu TiếngKhu vực 1760500420300Khu vực 2520340290210Điều 6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn chi tiết phụ lục V, VI kèm theoHuyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Thị xã Thuận AnKhu vực 12630171014401050Khu vực 2187012201030750Thị xã Bến CátKhu vực 11510980830600Khu vực 21120730620450Thị xã Tân UyênKhu vực 11510980830600Khu vực 21120730620450Huyện Bàu BàngKhu vực 11170760640470Khu vực 2870570480350Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 11170760640470Khu vực 2870570480350Huyện Phú GiáoKhu vực 1620400340250Khu vực 2420270230170Huyện Dầu TiếngKhu vực 1620400340250Khu vực 2420270230170Điều 7. Bảng giá đất ở tại đô thị chi tiết phụ lục VII kèm theo1. Thành phố Thủ Dầu Một các phường Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình HiệpLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4ILoại Thị xã Thuận An các phường An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh PhúLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Dĩ An các phường An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông HiệpLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Bến Cát các phường Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới HòaLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Tân Uyên các phường Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên HưngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu BàngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại Thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân UyênLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú GiáoLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu TiếngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại 8. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị chi tiết phụ lục VIII kèm theo1. Thành phố Thủ Dầu Một các phường Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình HiệpLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4ILoại Thị xã Thuận An các phường An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh PhúLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Dĩ An các phường An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông HiệpLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Bến Cát các phường Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới HòaLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Tân Uyên các phường Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên HưngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu BàngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại Thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân UyênLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú GiáoLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu TiếngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại 9. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị chi tiết phụ lục IX kèm theo1. Thành phố Thủ Dầu Một các phường Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình HiệpLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4ILoại Thị xã Thuận An các phường An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh PhúLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Dĩ An các phường An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông HiệpLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Bến Cát các phường Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới HòaLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Tân Uyên các phường Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên HưngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị tríĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu BàngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại 49105904603607. Thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân UyênLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại 49105904603608. Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú GiáoLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại 49105904603609. Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu TiếngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại 4910590460360Điều 10. Bảng giá một số loại đất khác1. Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp áp dụng bằng 65% giá đất ở cùng vị trí, loại đường hoặc khu vực.2. Bảng giá đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, loại đường hoặc khu vực.3. Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có mục đích kinh doanh áp dụng bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí, khu Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh áp dụng bằng 70% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị cùng vị trí, loại đường hoặc khu vực.5. Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản áp dụng bằng giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vị trí, khu Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, loại đường hoặc khu vực.7. Bảng giá đất phi nông nghiệp khác áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, loại đường hoặc khu vực.8. Bảng giá đất chưa sử dụng áp dụng bằng giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cùng vị trí, loại đường hoặc khu vực./.FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN Làm thế nào để kiểm tra thông tin quy hoạch Bình Dương mới nhất là băn khoăn của rất nhiều người dân cũng như nhà đầu tư. Dưới đây là một số cách check phần mềm thông tin quy hoạch Bình Dương nhanh chóng mà bạn có thể tham khảo! Tra cứu thông tin quy hoạch Bình Dương là một trong những phương pháp giảm thiểu rủi ro khi đầu tư bất động sản tại Bình Dương. Thông qua những thông tin về diện tích, quy hoạch cụ thể trên từng lô đất, phần mềm tra cứu cho phép người dân nắm rõ quy hoạch đất đai trên nhiều địa phương như Thủ Dầu Một, Tân Uyên, Mỹ Phước 1, Bàu Bàng, Mỹ Phước 2, Bến Cát, Mỹ Phước 3, Mỹ Phước 4,... Xem thông tin quy hoạch Bình Dương theo từng thửa để làm gì? Việc quy hoạch sử dụng đất đai có mục đích sắp xếp, bố trí sử dụng các loại đất theo từng giai đoạn. Thời gian mỗi giai đoạn có thể từ 5 - 10 năm, tuỳ theo yêu cầu phát triển của từng thời kỳ và từng vùng địa phương. Trở lại với thông tin quy hoạch Bình Dương, vai trò của thông tin quy hoạch đất đai tạo ra sự ổn định về mặt pháp lý tại địa phương. Thông qua đó, làm cơ sở cho việc chuyển giao đất, cho thuê đất và đầu tư phát triển kinh tế xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cũng như thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Người dân và nhà đầu tư khi nắm bắt được thông tin quy hoạch Bình Dương sẽ có thể Kiểm tra tình trạng bất động sản Nắm bắt được lô đất, thửa đất hay nhà đất có thuộc diện quy hoạch không, liệu có bị giải phóng đường hay không... Kiểm tra được mục đích sử dụng của thửa đất Nắm bắt được đất này thuộc diện đất ở hay đất nông-lâm nghiệp. Qua đó, hạn chế những trường hợp bị lừa đảo mua phải đất nông nghiệp với giá cao. Tránh bị lừa đảo mua bán nhà đất Nắm bắt thông tin quy hoạch giúp người mua hạn chế tình trạng mua đất thuộc quản lý của Nhà nước, dính dự án đang trong quá trình xây dựng... Vai trò của phần mềm thông tin quy hoạch Bình Dương mới nhất Sự ra đời của các phần mềm thông tin quy hoạch được xem như “cơn mưa” giải khát nhu cầu kiểm tra thông tin đất đai của người dân và nhà đầu tư. Theo đó, vai trò của các phần mềm quy hoạch nói chung cũng như app thông tin quy hoạch đất Bình Dương được xác định như sau Thứ nhất, app giúp tra cứu thông tin quy hoạch sử dụng đất trên từng thửa theo số hiệu thửa đất, số hiệu tờ bản đồ. Thứ hai, app giúp người dân xem bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn một cách dễ dàng và nhanh chóng. Thứ ba, tra cứu thông tin quy hoạch sử dụng đất theo định vị GPS để kiểm tra quy hoạch thửa đất ngoài thực địa. Thứ tư, xác định tình trạng Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của từng thửa đất, giúp minh bạch và tiết kiệm nhiều thời gian cho người dân. Hướng dẫn cách tra cứu thông tin quy hoạch Bình Dương qua phần mềm Để tra cứu nhanh chóng và chính xác quy hoạch đất đai tỉnh Bình Dương, bạn cần thực hiện theo các bước hướng dẫn sau đây của nền tảng kết nối bất động sản Homedy. Bước 1, truy cập đường dẫn theo địa chỉ Bước 2, nhập các thông tin cơ bản như họ và tên, số điện thoại, đối tượng nhà đầu tư, người dân,.... Bước 3, tiến hành tra cứu thông tin quy hoạch Bình Dương 2021. Lưu ý Website đang trong quá trình hoàn thiện nên thường bị lỗi. Trường hợp này, bạn cần load lại trang để tra cứu các dự án đất nền Bình Dương một cách dễ dàng và chính xác hơn. Để tra cứu thông tin quy hoạch Bình Dương cần nhập thông tin như hình Cách 1 Tra cứu thông tin quy hoạch Bình Dương theo thửa đất Bước 1 Chọn biểu tượng "tìm kiếm" trên màn hình chính của phần mềm, sau đó lựa chọn xã, phường, thị trấn bạn cần tra cứu. Bước 2 Tiến hành nhập thông tin thửa đất gồm “Số tờ”, “Số thửa” và chọn “Tìm kiếm” để có được thông tin quy hoạch Bình Dương mong muốn. Cách tra cứu thông tin quy hoạch đến từng thửa đất tại Bình Dương Cách 2 Tra cứu thông tin quy hoạch tỉnh Bình Dương trực tiếp trên bản đồ Bước 1 Chọn mục “Bản đồ” trên màn hình chính của phần mềm và lựa chọn xã, phường, thị trấn bạn cần tra cứu. Bước 2 Sử dụng dấu “+” hoặc “-” để phóng to hoặc thu nhỏ tùy ý. Miễn sao chọn được thửa đất cần tra thông tin quy hoạch mà bạn cần. Cách tìm thông tin quy hoạch trực tiếp trên bản đồ tại Bình Dương Cách 3 Tra cứu thông tin quy hoạch tỉnh Bình Dương bằng định vị GPS Bước 1 Chọn “Bản đồ”trên màn hình chính của phần mềm và lựa chọn xã, phường, thị trấn bạn cần tra cứu. Bước 2 Xác định vị trí cần tra cứu thông tin quy hoạch đất đai Bình Dương với chức năng định vị GPS. App sẽ tự động xác định vị trí và cho ra kết quả thửa đất mà bạn đang cần tìm. Cách tra cứu thông tin quy hoạch đất đai tỉnh Bình Dương bằng định vị GPS Cách 4 Tra cứu thông tin quy hoạch Bình Dương trên nền ảnh Google Earth Bước 1 Lựa chọn “Bản đồ” trên màn hình chính của phần mềm và lựa chọn xã, phường, thị trấn bạn cần tra cứu. Bước 2 Hãy nhấp vào biểu tượng nền hiển thị rồi chọn thửa đất cần xem quy hoạch trực tiếp trên bản đồ. Cách tra quy hoạch Bình Dương trên nền ảnh Google Earth Bên cạnh những cách trên, bạn cũng có thể truy cập vào để tra cứu Thông tin quy hoạch xây dựng tỉnh Bình Dương theo số tờ/thửa hoặc theo tọa độ. Với những chia sẻ trên, Homedy mong rằng bạn đã có được những kinh nghiệm tra cứu thông tin quy hoạch Bình Dương mới nhất và chính xác nhất. Chúc bạn thành công! >> XEM THÊM Thị trường BĐS Sài Gòn chững lại, cơ hội 'vàng' cho Đồng Nai, Bình Dương, Long An Đằng sau cơn sốt nhà chung cư tại Bình Dương Vân Anh Tổng hợp Khi mua bán nhà đất nói chung, mua bán nhà đất Bình Dương nói riêng bạn cần biết cách tra cứu thông tin quy hoạch để tránh những rủi ro đáng tiếc. Nếu bạn đang quan tâm đến bất động sản Bình Dương thì chắc chắn những thông tin hướng dẫn tra cứu thông tin nhà đất Bình Dương mà Mogi chia sẻ trong bài viết này sẽ hữu ích với bạn. Nội dung bài viết1 Công dụng phần mềm xem quy hoạch Bình Dương mới nhất2 Cách kiểm tra quy hoạch đất tỉnh Bình Dương bằng phần Kiểm tra thông tin bản đồ quy hoạch Bình Dương theo thửa Tra cứu thông tin quy hoạch tỉnh Bình Dương trực tiếp trên bản Kiểm tra thông tin quy hoạch Bình Dương bằng định vị Mở bản đồ và xem quy hoạch Bình Dương trên Google Earth3 Cách kiểm tra quy hoạch đất tỉnh Bình Dương không cần công Kiểm tra thông tin đất đai có trên sổ Tra cứu thông tin thông qua các công ty, dịch vụ nhà đất ở địa Tra cứu thông tin đất đai bằng việc liên hệ cơ quan chức năng có thẩm quyền khu vực đất4 Hướng dẫn tải phần mềm tra cứu thông tin nhà đất Bình Dương5 Chi tiết bản đồ quy hoạch Bình Dương năm 20236 Kiến thức cơ bản về quy hoạch đất đai năm Giải thích quy hoạch sử dụng Giải thích quy hoạch xây Giải thích quy hoạch Ý nghĩa của các bản đồ quy hoạch hiện Giải thích quy hoạch 1/2000 Giải thích quy hoạch 1/500 Giải thích quy hoạch 1/ Giải thích các loại bản đồ quy hoạch khác7 Liệu có mạo hiểm khi đầu tư đất quy hoạch? Công dụng phần mềm xem quy hoạch Bình Dương mới nhất Hiện nay, bạn có thể dễ dàng tra cứu thông tin nhà đất Bình Dương trên phần mềm quy hoạch Bình Dương mới. Phần mềm xem quy hoạch Bình Dương. Phần mềm này có rất nhiều công dụng hữu ích đó là Hỗ trợ tra cứu nhanh chóng mọi thông tin liên quan đến vấn đề quy hoạch sử dụng đất trên các thửa đất dựa trên các thông tin về thửa đất đó. Ví dụ như Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất,… Hỗ trợ tra cứu thông tin về vấn đề quy hoạch sử dụng đất dùng chức năng định vị GPS ngoài thực địa. Bạn còn có thể xem bản đồ quy hoạch sử dụng đất tại tất cả các đơn vị hành chính ở Bình Dương, từ đơn vị xã, phường cho đến thị trấn, thành phố,… Bạn còn có thể cập nhật được tình trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên mọi thửa đất thuộc địa phận tỉnh Bình Dương. Hướng dẫn tra cứu thông tin quy hoạch nhà đất Bình Dương với 3 bước đơn giản như sau Bước 1 Truy cập vào website Thông Tin Quy Hoạch Bình Dương theo địa chỉ Bước 2 Điền tất cả những thông tin của người dùng. Bao gồm Họ và tên, số điện thoại và đối tượng sử dụng. Bước 3 Bắt đầu tra cứu thông tin nhà đất Bình Dương mà bạn đang muốn tìm kiếm. Cách kiểm tra quy hoạch đất tỉnh Bình Dương bằng phần mềm Kiểm tra thông tin bản đồ quy hoạch Bình Dương theo thửa đất Bạn mở phần mềm tra cứu thông tin nhà đất Bình Dương lên, trên màn hình chính của phần mềm này bạn có thể chọn mục Tìm kiếm sau đó chọn đơn vị hành chính Xã, phường, thị trấn, thành phố mà bạn đang cần tra cứu. Kiểm tra thông tin bản đồ quy hoạch Bình Dương theo thửa đất. Tiếp đến, hãy nhập thông tin thửa đất cần tra cứu quy hoạch. Thông tin gồm Số tờ và số thửa đất. Nhấn Tìm kiếm để xem các thông tin liên quan đến vấn đề quy hoạch của thửa đất mà bạn đang cần tra cứu. Tra cứu thông tin quy hoạch tỉnh Bình Dương trực tiếp trên bản đồ Bạn cũng có thể tra cứu thông tin về thửa đất trực tiếp trên bản đồ bằng cách chọn vào mục Bản đồ trên màn hình chính của phần mềm. Sau đó, chọn đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn hoặc thành phố mà bạn đang cần tra cứu. Tra cứu thông tin quy hoạch tỉnh Bình Dương trực tiếp trên bản đồ Để xem rõ hơn hãy dùng chức năng phóng + thu - để thấy được ranh giới của thửa đất đồng thời nhấp vào thửa đất để xem thông tin quy hoạch cụ thể. Kiểm tra thông tin quy hoạch Bình Dương bằng định vị GPS Chọn mục Bản đồ và bạn lựa chọn các đơn vị xã, phường, thị trấn, thành phố,… cần tra cứu trên màn hình chính của phần mềm. Kiểm tra thông tin quy hoạch Bình Dương bằng định vị GPS Hãy sử dụng chức năng định vị GPS để xác định vị trí cần tra cứu thông tin quy hoạch Bình Dương. Lúc này, phần mềm sẽ giúp bạn xác định vị trí và hiển thị thông tin quy hoạch của thửa đất đó. >>>Đọc thêm Tra cứu số thửa đất – Cách tra cứu thông tin thửa đất nhanh nhất Mở bản đồ và xem quy hoạch Bình Dương trên Google Earth Trên màn hình chính của phần mềm tra cứu thông tin nhà đất Bình Dương -> chọn Bản đồ. Lại tiếp tục lựa chọn các đơn vị hành chính theo xã, phường, thị trấn, thành phố,…mà bạn cần tra cứu. Xem quy hoạch Bình Dương trên Google Earth. Nhấp vào biểu tượng nền hiển thị trên phần mềm rồi nhấp chọn thửa đất cần xem quy hoạch trực tiếp trên bản đồ. Cách kiểm tra quy hoạch đất tỉnh Bình Dương không cần công nghệ Ngoài các cách kiểm tra quy hoạch đất tỉnh Bình Dương bằng phần mềm của sở tài nguyên môi trường tỉnh Bình Dương, bạn cũng có thể kiểm tra đất có quy hoạch hay không bằng những cách sau Kiểm tra thông tin đất đai có trên sổ đỏ Nếu thửa đất bạn đang muốn mua đã có sổ đỏ thì có thể xem thông tin quy hoạch ngay trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhưng do tính chất đặc thù hay thay đổi nên khi bạn xem thông tin quy hoạch trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể độ chính xác không được cao. Kiểm tra thông tin đất đai trên có trên sổ đỏ. Tra cứu thông tin thông qua các công ty, dịch vụ nhà đất ở địa phương Bạn có thể tìm đến những công ty BĐS tại Bình Dương để xem thông tin quy hoạch. Tất nhiên, những đơn vị này luôn nắm rõ các vấn đề quy hoạch đất đai tại Bình Dương chi tiết và đây là cách mà bạn có được thông tin nhanh chóng nhất. Liên hệ công ty, dịch vụ nhà đất ở địa phương. Tra cứu thông tin đất đai bằng việc liên hệ cơ quan chức năng có thẩm quyền khu vực đất Thêm một cách tra cứu thông tin quy hoạch nhà đất tại Bình Dương nhanh chóng và an toàn, cũng như độ chính xác cao nhất đó là bạn liên hệ trực tiếp đến các cơ quan thẩm quyền tại địa phương nơi muốn mua đất. Cụ thể là UBND xã Phòng Tài nguyên Môi trường UBND cấp Quận/huyện Các phòng/văn phòng công chứng tại địa phương. Tra cứu thông tin đất đai bằng việc liên hệ cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, đây là cách tiêu tốn của bạn khá nhiều thời gian và công sức vì nhu cầu cần tra cứu thông tin nhà đất thường khá nhiều nên đa số thông tin phản hồi sẽ khá chậm. Hướng dẫn tải phần mềm tra cứu thông tin nhà đất Bình Dương Bước 1 Tìm phần mềm tra cứu thông tin quy hoạch đất Bình Dương trong AppStore hoặc CHPlay. Bước 2 Download phần mềm về smartphone của bạn để có thể Xem bản đồ quy hoạch Bình Dương nhanh chóng. Giao diện phần mềm tra cứu quy hoạch đất Bình Dương Chi tiết bản đồ quy hoạch Bình Dương năm 2023 Chi tiết bản đồ quy hoạch Bình Dương năm 2022 Kiến thức cơ bản về quy hoạch đất đai năm 2023 Giải thích quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất là cụm từ dùng để chỉ công tác phân bổ và khoanh vùng đất sử dụng phục vụ cho các việc công của nhà nước. Cụ thể như Phục vụ công tác phát triển an ninh quốc phòng, xây dựng đường xá, bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, phục vụ các hoạt động kinh tế, xã hội. Giải thích quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng là hình thức tổ chức không gian đất đai theo vùng như Nông thôn, đô thị hoặc tại những khu vực chức năng đặc thù. Hoặc để tổ chức hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật nhằm kiến tạo những môi trường thích hợp cho những nhân dân sinh trống trên các vùng lãnh thổ. Quy hoạch xây dựng là hình thức tổ chức không gian đất đai theo vùng. Do đó, quy hoạch xây dựng thường sẽ bao gồm Quy hoạch nông thôn Quy hoạch đô thị Quy hoạch xây dựng theo huyện, liên huyện, theo khu chức năng,… Giải thích quy hoạch treo Quy hoạch treo là loại quy hoạch mà đất thuộc khu vực này đang nằm trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện tuy nhiên sau 03 năm không thực hiện, không điều chỉnh hay bị hủy bỏ quyết định thu hồi đất hoặc bị chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Ý nghĩa của các bản đồ quy hoạch hiện nay Giải thích quy hoạch 1/2000 Bản đồ quy hoạch 1/2000 là dạng bản đồ không gian và kiến ​​trúc cảnh quan. Đây là một dạng bản đồ tổng mặt bằng sử dụng, quy hoạch giao thông, sơ đồ đơn tuyến hạ tầng kỹ thuật cơ điện. Bản đồ quy hoạch dự án tỷ lệ 1/2000 sẽ được phê duyệt bởi những cơ quan quản lý nhà nước. Đồng thời thông tin này sẽ được bổ sung vào quy hoạch chung của khu vực. Bản đồ quy hoạch 1/2000 là dạng bản đồ không gian và kiến ​​trúc cảnh quan. Giải thích quy hoạch 1/500 Bản đồ quy hoạch 1/500 là dạng bản đồ khu quy hoạch. Đây là kiểu bản đồ làm tiền đề để xác định mốc lộ giới khu vực đất đai đã quy hoạch. Bản đồ này cũng là căn cứ để kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và giải tỏa đền bù,… Tóm lại Bản đồ quy hoạch Có thể nói, quy hoạch 1/500 là tiền đề để các cơ quan chức năng thiết lập các dự án đầu tư, xây dựng. >>>Có thể bạn quan tâm Các Chung Cư Ở Gò Vấp Đang Mở Bán, Cho Thuê Năm 2022 Giải thích quy hoạch 1/5000 Bản đồ quy hoạch 1/5000 là bản đồ quy hoạch chung. Bản đồ địa chính là sẽ được vẽ theo tỷ lệ 1/5000. Nó thể hiện rõ nét những vai trò và tính chất của các đô thị. Do đó, bản đồ quy hoạch tỉ lệ 1/5000 chính là cơ sở để nghiên cứu, triển khai, hoạch định và phát triển các đô thị. Giải thích các loại bản đồ quy hoạch khác Ngoài các loại bản đồ quy hoạch nêu trên thì còn có các loại bản đồ quy hoạch đô thị tỷ lệ 1/ tỉ lệ 1/ và tỉ lệ 1/ Đây là các loại bản đồ quy hoạch được sử dụng tại các thành phố trực thuộc trung ương. Bản đồ quy hoạch đô thị tỷ lệ 1/ Trong đó, những kiểu bản đồ địa chính đều thể hiện rõ ràng định hướng phát triển đô thị trong thời gian từ 20 đến 25 năm thậm chí là đến 50 năm. Các dự án sẽ được phê duyệt bởi những cơ quan chức năng quyền hạn. Do đó, các bản đồ quy hoạch tỉ lệ này được xem là cơ sở để xây dựng quy hoạch hạ tầng đô thị… Liệu có mạo hiểm khi đầu tư đất quy hoạch? Khi bạn đã biết cách tra cứu thông tin nhà đất Bình Dương và biết khu đất định mua nằm trong khu vực quy hoạch và băn khoăn rằng không biết có nên mua hay không thì Mogi khuyên bạn không nên. Nhất là khi bạn muốn mua đất để xây dựng nhà cửa và sinh sống ổn định lâu dài. Không nên mạo hiểm khi đầu tư đất quy hoạch. Thử nghĩ mà xem, bạn dằn dụm rất lâu mới đủ tiền mua một miếng đất đẹp, hợp phong thủy trong tầm giá nhưng lại bị quy hoạch để làm đường giao thông hoặc phục vụ dự án nào đó và đành phải ngậm ngùi nhìn đất bị thu hồi trong quá trình sử dụng thì quả là đáng buồn phải không nào. Do đó, tốt nhất Mogi khuyên bạn không nên mua đất nếu phát hiện nó nằm trong khu vực quy hoạch nhé. Bên trên là chia sẻ của Mogi về cách tra cứu thông tin nhà đất Bình Dương mà bất cứ ai cũng nên biết để có thể mua bán nhà đất Bình Dương an toàn. Nếu bạn đang muốn mua bán nhà đất nhanh chóng và được giá thì đừng chần chờ gì nữa hãy truy cập ngay hôm nay! Trần Thanh – Content Writer >>>Xem thêm ngay Phí Chuyển Nhượng Chung Cư Là Gì? Thủ Tục Và Quy Trình Chuyển Nhượng Hướng Dẫn Tra Cứu Số Tài Khoản Ngân Hàng Nhanh Chóng Và Chính Xác Nhất Nguyễn hiện đang là Chuyên viên phân tích thông tin Bất động sản của Là webmaster, tác giả của nhiều bài đăng trên các mặt báo lớn, uy tín nhất Việt Nam.

cách xác định vị trí đất ở bình dương